* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "KIENTHUCLAPTOP.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 0974.002.002

 Cáp quang 4Fo bọc chặt hay có các tên gọi khác là cáp thuê bao 4FO, dây quang 4FO bọc chặt hay cáp thuê bao quang 4 sợi ( FTTH)

Về cơ bản đây là loại cáp quang single mode có đường kính 9/125um như các loại cáp khác, tuy nhiên khác biệt ở chỗ đa số các loại cáp quang sử dụng ống đệm lỏng thì loại này sử dụng công nghệ bọc chặt. Cáp được thiết kế sử dụng cả trong nhà và ngoài trời ( indoor hoặc outdoor), cáp 4FO bọc chặt có cấu trúc nhỏ gọn nên rất linh hoạt trong việc thi công, đặc biệt thích hợp khi thi công trong các khu nhà xưởng, tòa nhà. Dây thuê bao quang 2 sợi này cũng có thể sử dụng để treo trên cột điện, đi dưới cống ngầm và là sự lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống mạng Lan – quang nội bộ hoặc các hệ thống camera sử dụng đường truyền cáp quang.
Cấu tạo của cáp quang thuê bao 4 fo bọc chặt

Dây thuê bao quang 4 sợi có cấu tạo lõi cơ bản đầy đủ các thành phần như các loại cáp quang khác, cụ thể như sau:

a. Lõi sợi quang (Core): Lõi sợi quang của cáp quang Singlemode 4FO bọc chặt được Học bằng Silica và được bổ sung bằng Germanium, Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ
b. Lớp vỏ phản xạ (cladding): Lớp vỏ phản xạ của cáp được làm từ Silica, là phần bên ngoài bao bọc phần lõi cáp có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
c. Lớp vỏ sơ cấp (Coating): được làm  bằng nhựa mềm, có đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ cáp quang như kìm tuốt sợi quang. Lớp vỏ này có tác dụng bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và đảm bảo sợi không bị trầy xước.
d. Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer), Vỏ bọc chặt có đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy hãng sản xuất hoặc theo yêu cầu đặt hàng của khách.
– Về mặt cấu trúc của cáp sợi quang bọc chặt gồm các phần sau:



a. Sợi quang bọc chặt (được bện xung quanh sợi gia cường trung tâm) số lượng 2 sợi, màu xanh dương và màu cam.
b. Sợi gia cường trung tâm (nằm ở giữa cáp).
c. Lớp sợi Aramid (Kevlar): các sợi Aramid này được bện xung quanh sợi quang bọc chặt để bảo vệ sợi trước các tác động vật lý khi kéo cáp.
d. Sợi bóc (ripcord) để bóc vỏ ngoài một cách dễ dàng
e. Lớp vỏ ngoài cáp: Thường Học bằng nhựa PVC có khả năng uốn dẻo linh hoạt, chậm cháy và dễ dàng khi bóc
f. Các tiêu chuẩn áp dụng cho cáp quang singlemode 4FO bọc chặt: TCN 68-160: 1996; TCVN 6745-3: 2000
Các đặc trưng của cáp quang thuê bao 4FO bọc chặt

    Dung lượng 4 sợi quang, thường có mầu cam và xanh nước biển
    Tốc độ truyền tải lên đến 10Gbps
    Có sợi thép gia cường chống gãy gập khi thi công kéo cáp
    phù hợp với mọi nhu câu sử dụng, trong nhà hoặc ngoài trời, chôn treo hoặc kéo cống
    Giá thành rẻ hơn nhiều so với các dòng cáp khác

Có thể nói cáp quang 4 Fo bọc chặt với những ưu điểm vượt trội như trên là sự lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống mạng lan quang, hệ thống camera cáp quang và các hệ thống mạng quang nội bộ.

Cáp quang single mode 8 core trong nhà / ngoài trời kết hợp các tính năng chống cháy và an toàn của cáp treo trong nhà hoặc cáp thông gió với độ bền rất quan trọng đối với cáp thực vật bên ngoài. Chất liệu áo khoác LSZH có hiệu suất chống cháy tốt. Các ống lỏng được bao quanh bởi sợi aramid và dầu mỡ cung cấp bảo vệ đặc biệt cho sợi. Ưu điểm chính của cáp là khả năng chuyển từ môi trường ngoài trời sang trong nhà với cùng một cáp, do đó loại bỏ điểm nối / đầu nối.
Tính năng và ứng dụng cáp quang single mode 8 core

    Mật độ cao, dễ lắp đặt
    Độ co ngót thấp và độ bền kéo cao Độ bền cao
    và chống cháy LS polymer polymer
    Mặc định có màu xanh lam, màu khác cũng có thể được tùy chỉnh
    Tăng cường hiệu suất hệ thống bằng cách tránh sự suy giảm điểm nối thêm
    Ống lỏng cách ly sợi với môi trường bên ngoài và cơ học căng thẳng
    Mạng riêng Mạng
    cục bộ Mạng
    trên không, ứng dụng ống dẫn và thiết bị lối vào
    Khay cáp và ứng dụng ngang chung
    Được thiết kế để giảm khói và khí thải nguy hiểm trong không gian hạn chế
    Kết nối và truyền thông dữ liệu xương sống hoặc truyền thông dữ liệu



Giải pháp lý tưởng cho cáp quang single mode 8 core trong nhà / ngoài trời không được bọc thép
Cáp quang đơn mode 8 core trong nhà / ngoài trời có thể được chuyển từ môi trường ngoài trời sang trong nhà mà không cần điểm nối / đầu nối. Với polymer LSZH chống ẩm chống cháy, cáp lỏng trung tâm không dây bọc thép LSZH trong nhà / ngoài trời là lý tưởng để triển khai cáp trong việc xây dựng và nối dây cáp nối liền. Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong mạng LAN và mạng LAN.

Cáp sợi quang loại treo FTTH có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT G.652.D, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 160: 1996.

Đặc tính kỹ thuật của cáp sợi quang loại treo FTTH được mô tả như sau:

CẤU TRÚC CỦA CÁP

    Số sợi: 4 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G.652.D.
    Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.
    Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng với quy cách của ống đệm lỏng trung tâm.
    Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
    Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.
    Dây treo cáp bằng thép 1x1.2 mm.
    Được dùng như loại cáp treo FTTH.

Cấu trúc cáp quang 4Fo single mode

    Số sợi: 4 sợi quang đơn mode, chuẩn ITUT G652, G.652.D, G655
    Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm.
    Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng với quy cách của ống đệm lỏng trung tâm.
    Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
    Lớp nhựa HDPE chất lượng cao bảo vệ ngoài.
    Dây treo cáp bằng thép 1×1.2 mm.
    dùng như loại cáp treo FTTH.Được

Đặc trưng Cáp quang 4 sợi single mode

    Dung lượng 4 sợi, tốc độ làm việc Gbps
    Sợi gia cường chống gập cáp.
    Kết cấu chắc chắn.

Đặc điểm kỹ thuật của dây cáp quang 4Fo single mode

    Loại sợi quang: single mode 9/125um
    Dung lượng: 4 sợi
    Đường kính cáp: phụ thuộc vào số lượng sợi quang và chủng loại cáp
    Bán kính cong tối thiểu: khi lắp đặt: 80mm, khi sử dụng: 160mm
    Cấu trúc cáp: ống lỏng
    Cáp quang 4Fo single mode lựa chọn tốt nhất cho giải pháp truyền tín hiệu quang đi xa với tốc độ cao mà suy hao đường truyền thấp nhất.

Cáp quang Single mode 4Fo hay còn gọi là Cáp 4 sợi, 4 Core, 4 lõi. Cáp quang 4Fo single mode là loại cáp quang rất phổ thông được ứng dụng rất nhiều trong việc kết nối mạng nội bộ, mạng FTTH để truyền dẫn tín hiệu, thông tin. Cáp được trang bị các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi  tổng hợp chịu lực nên cáp có độ bền chịu lực cao. Cáp quang 4 sợi là loại cáp quang sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, bên trong ống đệm lỏng chứa bốn sợi quang và được phủ đầy bằng lớp vật liệu nhầy, giúp giảm thiểu tối đa việc đứt, gẫy sợi quang cũng như hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng từ bên ngoài môi trường tới sợi quang. Đặc biệt, chất nhầy ở khoảng trống giữa sợi cáp và bề mặt trong của ống đệm là loại hợp chất đặc biệt có khả năng ngăn ngừa sự thâm nhập của nước. Cáp quang 4Fo hay còn gọi là dây thuê bao quang FTTH 4FO được sản xuất trong nước bởi các tập đoàn viễn thông lớn như Sacom, Vinacap,  Telvina, TFP, M3… có giá thành cạnh tranh.

Cáp quang Single mode là loại cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô nên cáp có đường kính nhỏ, gọn, nhẹ nhàng, rất dễ dàng trong vận chuyển , xử lý và lắp đặt.

iêu chuẩn kỹ thuật đối với Cáp quang Single mode 4Fo:

    Loại sợi: Single mode (đơn mode), chiết suất dạng bậc thang, sợi quang sản xuất theo tiêu chuẩn ITU – T G652.D.
    Đường kính trường mode ( mode field diameter ): Giá danh định của kính trường mode tại bước sóng 1310 nm nằm trong phạm vi từ 8,6 mm đến 9,5 mm, còn tại bước sóng 1550 nm là từ 9,6 mm đến 10,8 mm.
    Sai số của đường kính trường mode: Không vượt quá ±0,7 mm giá trịnh danh định.



    Sai số đồng tâm của đường kính trường mode: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mode đối đối với bước sóng 1310 nm là ±0,8 mm.
    Đường kính vỏ:
    Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi: 125 mm
    Sai số của đường kính vỏ: không vượt quá ±1mm giá trị danh định
    Độ không tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa không vượt quá 2%.
    Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn điều kiện:
    1100nm < λc <1280 nm
    λcc < 1260 nm
    Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của Cáp quang đơn mốt 4Fo thỏa mãn các yêu cầu:
    Tại vùng bước sóng 1310 nm: < 0,40 dB / Km.
    Tại vùng bước sóng 1550 nm: < 0,30 dB / Km.
    Đặc tính suy hao ở bước sóng 1550 nm


Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
Muc in gia re Mực in chính hãng có những chỉ số đạt chuẩn như đậm đặc, Tuyệt đối không dùng mực in kém chất lượng, hoặc mực không rõ nguồn gốc xuất xứ. Cách thức đổ mực cũng rất quan trọng. Thợ đổ mực phải thực sự

Dây to, vỏ dầy màu đen chống cháy, nhựa PVC nguyên chất

✅  Đối tượng sử dụng: nhà dân, công trường
✅  Khoảng cách truyền tải: Kéo được trên 200M đảm bảo tín hiệu tốt ping vẫn giữ nguyên được tín hiệu ban đầu không trễ mili giây, không rớt mạng.
✅  Môi trường thi công: Dây mạng cat5 FTP Outdoor VCOM( TEASUNG) màu đen, có dây thép cường lực đi kèm, là lựa chọn tốt nhất cho nhu cầu kéo dây mạng ngoài trời của gia đình bạn

Dây cáp mạng Vinacap giá bao nhiêu tiền 1 mét?

✅  Loại dây mạng: Vinacap sản xuất 2 loại dây mạng là cáp mạngUTP cat5e và UTP cat6e
✅  Thương hiệu: Vinacap
✅  Đặc Điểm cấu tạo nổi bật: thuộc tập đoàn Vinacap tại Dốc Vân, Gia Lâm, Hà Nội, chuyên sản xuất cáp quang và cáp mạng, thực lòng mà nói nhiều người chuộng hàng nhập mà quên đi mất rằng hàng Việt Nam mới là chất lượng, nếu để so sánh trong các loại cáp mạng thì Dây cáp mạng của Vinacap xứng đáng đứng số 1 vì nó quá chất, lõi đồng to, đặc và nguyên chất, lớp vỏ nhựa ôm sát, cực dai và bền,
✅  Đối tượng sử dụng: Sử dụng rộng rãi ở nhà dân, văn phòng, công trình, quán nét
✅  Khoảng cách truyền tải: Dây cáp mạng lan cat5e và cat6e Vinacap đều truyền tải tốt ở khoảng cách 150m, trong nhiều trường hợp có thể xa hơn.
✅  Môi trường thi công: đi trong nhà, âm tường hay ngoài trời đều được
✅: Giá dây mạng Vinacap là bao nhiêu tiền 1 mét?

Dây mạng UTP AMP Cat6E giá bao nhiêu tiền 1 mét?

✅  Loại dây mạng: Dây mạng UTP AMP Cat6e
✅  Thương hiệu: AMP USA
✅  Đặc điểm cấu tạo: Dây mạng xanh UTP AMP cat6: đây là loại dây mạng có vỏ PVC màu xanh dương, có khả năng chống nhiễu và tăng cường độ chịu lực rất cao. Dây mạng AMP cat6 chính hãng có lõi làm từ đồng nguyên chất, nhìn đỏ au, đường kính lõi 23 AWG – tương đương 0.57mm. Dây mạng cat6 AMP dẻo, bền và có thể ứng với môi trường không được che chắn.
✅  Đối tượng sử dụng: thi công quán nét, công trình dự án
✅  Khoảng cách truyền tải: Dây mạng AMP cat6 có thể kéo được trên 150M đảm bảo tín hiệu tốt ping vẫn giữ nguyên được tín hiệu ban đầu – không trễ mili giây, không rớt mạng.
✅ : Môi trường thi công: Thích hợp đi âm tường nhà dân, văn phòng, chạy bootroom quán nét, thi công dự án mạng

Giá dây mạng cat6 chính hãng loại này trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 10000đ-12.000đ/mét. Xem sản phẩm: Cáp mạng AMP cat6e

Lưu ý : Trên thị trường cũng có cơ số loại cáp hàng fake lõi nhôm mạ đồng hoặc lõi hợp kim cũng phân làm 2 loại chính Giá bá dao động từ 3-5000đ/mét.
Hàng loại 1: Dây to, sáng bóng, chất lượng đảm bảo, tương đương cat6e Lblink, Itlink
Hàng loại 2: Vỏ nhựa tái chế. Loại thường thấy ở các cửa hàng máy tính chính là loại này



Dây mạng UTP AMP Cat5E giá bao nhiêu tiền 1 mét?

✅  Loại dây mạng: Dây mạng UTP Cat5e
✅  Cấu tạo: Vỏ PVC màu hoặc trắng sữa, lõi đồng nguyên chất, tiết diện lõi 0.5mm
✅  Thương hiệu: AMP USA
✅  Đối tượng sử dụng: chơi game, làm quán nét bootrom, nhà dân, công trình
✅  Khoảng cách truyền tải: Kéo được 150M đảm bảo tín hiệu tốt ping vẫn giữ nguyên được tín hiệu ban đầu – không trễ mili giây, không rớt mạng.
✅ : Môi trường thi công: Thích hợp đi âm tường nhà dân, văn phòng, chạy bootroom quán nét, thi công dự án mạng
✅: Giá bán dây mạng AMP cat5e chính hãng trung bình dao động trong khoảng 7-8000đ/ mét. Xem thêm giá bán dây mạng cat5e AMP chính hãng tại đây

Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cáp mạng hàng fake của hãng AMP, phổ biến có 2 loại, có giá dao động khoảng 2-5000đ/mét.
Hàng loại 1: Chất lượng dây sáng bóng, lõi to, chạy 100m, chất lượng khá ổn và tương đương với dây mạng cat5e Lblink, Htlink chúng tôi bán giá 2000đ/m
Hàng loại 2: Thường không đảm bảo chất lượng, lõi sợi nhỏ, chất liệu lõi không phải bằng đồng mà bằng hợp kim nhôm sắt thép hay kim loại gì đấy, vỏ cáp hàng face thường Học bằng nhựa tái chế, nhanh chóng bị mục giòn sau khoảng vài tháng sử dụng, tốc độ và khoảng cách truyền cũng không đáp ứng được nhu cầu, loại cáp này 90% được bày bán ở các cửa hàng máy tính trên khắp cả nước

Dây cáp mạng lan cat6e Lblink, Htlink, Itlink, Amtako giá bao nhiêu tiền 1 mét?

✅  Loại dây mạng: Dây mạng UTP Cat6e
✅  Cấu tạo: Vỏ PVC màu xanh dương( hoặc trắng sữa), lõi hợp kim Đồng-crom, bên ngoài mạ đồng bên không chứa tạp chất của sắt. Có lõi chịu lực ở giữa. Tiết diện lõi 0.5mm
✅  Thương hiệu: Lblink, Ublink, Itlink, Htlink….
✅  Đối tượng sử dụng: Sinh viên, văn phòng, nhà dân
✅  Khoảng cách truyền tải: Kéo được 130M đảm bảo tín hiệu tốt ping vẫn giữ nguyên được tín hiệu ban đầu – không trễ mili giây, không rớt mạng.
✅ : Môi trường thi công: Thích hợp đi trong nhà hoặc ngoài trời

Đối tượng sử dụng cũng hưởng tới giá dây cáp internet

Sinh viên, dân văn phòng
Nên lựa chọn dây cáp mạng giá rẻ như cat5e, cat6e Lblink, Htlink, Itlink, hoặc dây mạng AMP cat6e 0786 có giá thành dưới 5000vnđ/m
Chơi game, thi công dự án mạng, bootrom quán nét
Nên sử dụng dây cáp có thương hiệu như AMP, Vinacap có giá từ 8000vnđ/m-15.000vnđ/m
✅ Kết luận: Dây mạng phục vụ cho đối tượng có nhu cầu cao thì giá thành 1 mét cao hơn
Khoảng cách truyền tải tín hiệu của dây mạng là bao xa



Dây mạng cat5e chỉ truyền được 100m, dây mạng cat6e thường truyền xa được tới 150m
Dây cáp mạng lõi đồng truyền xa hơn các dây mạng lan khác. Khoảng cách truyền tải lên tới 180m-200m.
✅ Kết luận: Dây mạng truyền tín hiệu càng xa thì giá càng cao. Dây lõi đồng truyền xa nhất trong các loại dây mạng.
Môi trường thi công: Dây cáp mạng đi trong nhà, ngoài trời hay đi âm tường

Đi trong nhà: dây cat5e giá rẻ ( nhà trọ sinh viên, văn phòng nhỏ, nhà dân)
Đi ngoài trời: dây cat6e giá rẻ, dây cat5 ftp và cat6e ftp có dây thép cường lực
Đi âm tường: cáp cat5e, cat6e UTP hoặc SFTP lõi đồng  AMP, Vinacap, Godenlink để đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất.
✅ Kết luận: Dây mạng đi âm tường và ngoài trời giá cao hơn dây mạng đi trong nhà do đặc tính cấu tạo và chất lượng hơn hẳn
3. Vậy cụ thể, dây cáp mạng lan giá bao nhiêu tiền 1 mét trên thị trường hiện nay?

Đây là câu hỏi được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm, trong bối cảnh ngày càng xuất hiện nhiều thương hiệu cáp mạng trên thị trường, với mức giá rất khác nhau từ 2000đ/ mét đến 15.000đ/ mét
Dây cáp mạng lan cat5e Lblink, Htlink, Itlink, Amtako giá bao nhiêu tiền 1 mét?

✅  Loại dây mạng: Dây mạng UTP Cat5e
✅  Cấu tạo: Vỏ PVC màu xanh dương( hoặc trắng sữa), lõi hợp kim Đồng-crom, bên ngoài mạ đồng bên không chứa tạp chất của sắt. Tiết diện lõi 0.4mm
✅  Thương hiệu: Lblink, Ublink, Itlink, Htlink….
✅  Đối tượng sử dụng: Sinh viên, văn phòng, nhà dân
✅  Khoảng cách truyền tải: Kéo được 100M đảm bảo tín hiệu tốt ping vẫn giữ nguyên được tín hiệu ban đầu – không trễ mili giây, không rớt mạng.
✅ : Môi trường thi công: Thích hợp đi trong nhà.

Cấu tạo: Chất lượng vỏ và lõi dây, tiết diện lõi dây mạng

Vỏ dây mạng
Thường được Học bằng nhựa PVC chống cháy. Dây có vỏ càng dày, khi gập lại không để lại vết hằn thì càng tốt.
Lõi dây mạng
Thường được Học bằng 4 loại xếp theo thứ tự từ xấu nhất đến tốt nhất : sắt,  hợp kim nhôm, nhôm pha đồng và đồng nguyên chất.
Độ lớn của lõi dây ( tiết diện)
Lõi dây cáp mạng càng lớn, truyền tải tín hiệu càng cao và ổn định. Thông thường dây mạng cat5e có độ lớn 0.4mm-0.5mm, dây mạng cat6e lớn hơn 0.5mm
✅ Kết luận: Giá dây mạng cat6e thường cao hơn cat5e một phần cũng do chúng có vỏ dày và tốt hơn cat5e. Dây mạng lõi đồng giá cao nhất trong các loại xét riêng về cấu tạo lõi.

Thương hiệu dây mạng

Có rất nhiều thương hiệu cáp mạng trên thị trường hiện nay, chất lượng thường đi đôi với giá thành. Mức giá phổ biến từ 2000vnđ/ mét- 15.000vnđ/ mét
Điển hình nhất có các loại dây cáp AMP, Dintek, Vinacap Godenlink , Lblink, Ublink, Htlink…

Các bạn có thể tham khảo ở bảng bên dưới để biết thêm một số loại cáp mạng khác.Trong bảng cũng có ghi thông tin xuất xứ, màu sắc, tiết diện lõi dây.

Tại sao dây mạng vẫn có lợi thế hơn wifi trong nhiều trường hợp?

So sánh tốc độ truyền tải và tính ổn định của dây mạng lan và wifi
Mặc dù mạng không dây( wifi)  có ưu điểm: khả năng di động cao, nhỏ gọn, tiện sử dụng, nhưng chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của mạng có dây (dây cáp mạng lan) với khả năng vượt trội về đường truyền tín hiệu tốc độ cao, ổn định và khoảng cách truyền tải xa.
So giá thành mua dây mạng và wifi

Nếu nhà bạn có nhiều tầng, diện tích lớn, tín hiệu wifi sẽ rất yếu nếu ở xa nguồn phát. Lúc này bạn có 2 phương án lựa chọn:

Trang bị thêm cục phát wifi chuẩn mới nhất hiện nay tốc độ cao nhất để giải quyết vần đề trên. Giá tiền có thể lên tới vài triệu
Chỉ cần mua thêm vài chục mét dây cáp mạng và mua một cục phát wifi chừng 500k.
Hai phướng án trên thì phương án 2 sẽ tối ưu cả về tốc độ và giá thành rẻ hơn phương án một rất nhiều.

Vai trò của dây mạng trong cuộc sống



Ngày nay, cuộc sống ngày càng phát triển đi kèm với đó là sự phát triển vượt bậc của công nghệ, đặc biệt là mạng internet. Điều đó dẫn tới sự ra đời của nhiều thiết bị điện tử thông minh kết nối và sử dụng mạng, đáp ứng nhu cầu sử dụng và làm việc. Theo đó là sự phát triển của dịch vụ mạng, phổ biến là mạng có dây và không dây.

Dây cáp mạng internet  đã và đang đóng vai trò chủ chốt trong truyền tải dữ liệu sever tại các công ty, cũng như tại các quán net. Ngay tại nhà ở, chúng ta đều có những hệ thống dây cáp mạng lan được ẩn dấu bên trong tường, làm huyết mạch để truyền tải dữ liệu ở khắp mọi nơi trong ngôi nhà.

Dây cáp mạng dùng để kết nối với những thiết bị gì?

Dây cáp mạng lan dùng cho chính các thiết bị mạng như kết nối từ modem chính ra các cục phát wifi gắn thêm.
Dùng cho máy tính để bàn/laptop kết nối từ modem switch ra các máy tính , kết nối từ ra các thiết bị khác như : máy in mạng, Tivi internet, Máy chấm công, Camera IP và nhiều thiết bị dùng mạng khác.

Bằng cách đọc hết bài viết dưới đây, các bạn không những trả lời được câu hỏi trên, mà còn có thêm kỹ năng, kinh nghiệm chọn và mua cáp loại nào và giá thành bao nhiêu thì dùng tốt và thích hợp cho những thiết bị gì.
 Bạn muốn mua dây mạng lan giá rẻ và chất lượng? Bạn chưa biết giá về dây mạng lan? Bài viết này sẽ chia sẻ đến khách hàng những thông tin hữu ích để đưa ra quyết định chọn mua dây cáp mạng phù hợp với nhu cầu của mình.

Để giúp bạn đọc dễ hiểu hơn, chúng tôi chia bài viết thành các phần chính sau

►►► Khái quát về dây cáp mạng lan
►►► Các yếu tố quyết định đến giá dây mạng internet
►►► Dây cáp mạng lan giá bao nhiêu tiền 1 mét trên thị trường hiện nay?
►►► Báo giá dây cáp mạng lan internet mới nhất 2019 của công ty máy tính Minh Nhật
 
1. Khái quát về dây cáp mạng lan

Dây mạng lan là gì?

Thuật ngữ mang “Lan” là từ viết tắt của từ tiếng anh Local Area Network( mạng máy tính cục bộ) đây là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ ở môi trường hẹp hơn như nhà ở, phòng làm việc, trường học. Theo đó, các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác.

Một mạng Lan cần có những yếu tố cơ bản sau: máy chủ (server), các thiết bị ghép nối (như: Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp mạng lan ( cáp xoắn đôi) (cable) Trong đó, dây cáp mạng có vai trò để kết nối các máy tính lại với nhau, tạo nên một hệ thống mạng cho chúng ta sử dụng hằng ngày.

5m được sản xuất trên công nghệ tiên

Tại sao là chúng tôi?

Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO 4 core